Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ tháng chín, 2020

Nhiệt độ cuối tầm nén

Nhiệt độ cuối tầm nén ảnh hưởng đến công suất của máy nén. Khi hệ thống sử dụng gas Amonia, nhiệt độ cuối tầm nén rất cao. Để hạn chế điều này, người ta sử dụng các biện pháp sau : Sử dụng thiết bị ngưng tụ là dàn ngưng tụ bay hơi vì dàn ngưng tụ bay hơi có nhiệt độ thấp nhất so với các thiết bị ngưng tụ khác. Hơi hút về máy nén thường cao hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 10 C. Không sử dụng chu trình có hồi nhiệt. Khi hệ thống sử dụng gas Freon thì nhiệt độ cuối tầm nén không quá cao. Có thể sử dụng tháp giải nhiệt để giải nhiệt cho bình ngưng. Thường sử dụng bình hồi nhiệt để nâng cao hiệu suất nhiệt. Tự động hóa thiết bị ngưng tụ giúp cho hệ thống vận hành hiệu quả. Khi áp suất và nhiệt độ ngưng tụ tăng sẽ làm tăng chi phí điện năng tiêu thụ cho máy nén và tuổi thọ của máy nén. Khi áp suất và nhiệt độ ngưng tụ giảm thì công suất lạnh tăng và công suất tiêu hao cho máy nén giảm.

Biến tần cho nhà máy nước đá

Hình ảnh
Biến tần cho nhà máy nước đá là giải pháp giúp giảm tiền điện trong quá trình sản xuất. Ngoài việc chạy máy nén tránh giờ cao điểm. Thì việc khởi động lại máy nén sau quá trình ngừng cũng đóng vai trò quan trọng trong tiết kiệm điện năng. Nên sử dụng khởi động mềm cho máy nén mỗi khi khởi động để đảm bảo an toàn cho hệ thống và tiết kiệm điện năng. Khi máy nén và motor điện có công suất cao hơn công suất định mức thì việc dùng biến tần có hiệu quả cao. Ví dụ : Trong motor kéo của máy nén có công suất 110 kw với số vòng quay 960 vòng/phút. Chúng ta chuyển sang  motor kéo của máy nén có công suất 132 kw đến 160 kw với số vòng quay 1.450 vòng/phút. Khi dùng biến tần để giảm tốc độ xuống 960 vòng/phút. Kết quả tiết kiệm điện lên đến 15 %. Nếu để nguyên motor điện cũ, cho máy chạy đầy tải thì khả năng tiết kiệm điện khoảng 5 %. Điều lưu ý là cùng công suất nhưng motor điện có số vòng quay nhỏ thì giá thành sẽ cao hơn motor điện có số vòng quay lớn. Biến tần còn được sử dụng trong các ngành

Bình gom dầu

Bình gom dầu được sử dụng t rong các hệ thống lạnh NH3, Freon cỡ vừa và lớn. Mục đích xả dầu ra ngoài. Lý do :  Xả dầu trực tiếp từ bình tách dầu ra ngoài là việc làm hết sức nguy hiểm vì ở tại bình tách dầu có áp suất rất cao và khi xả ra có một ít gas NH3 thải theo ra ngoài môi trường. Một số điểm khác nhau trong hồi dầu và gom dầu của hệ thống Amonia và Freon : Trong hệ thống Amonia do dầu nặng hơn dịch lỏng Amonia nên các bầu gom dầu được bố trí dưới đáy các thiết bị ngưng tụ, bay hơi, bình tách lỏng, bình chứa cao áp, hạ áp, trung gian.. rồi đưa về bình gom dầu. Trong hệ thống Freon. Do dầu nhẹ hơn dịch lỏng  Freon nên dầu nằm phía trên  mặt thoáng của lỏng. Do đó các bầu gom dầu phải nằm ở bên hông thiết bị , ngang bề mặt  mức dịch lỏng để đưa dầu trở lại máy nén. Nguyên tắc hoạt động : Gom dầu từ các thiết bị như : Bình tách dầu và các thiết bị khác trở về bình gom dầu. Sau khi giảm áp suất trong bình gom dầu xuống dưới áp suất an toàn thì xả ra ngoài. Cấu tạo của bình gom dầu :

Cảm biến nhiệt

Cảm biến nhiệt thường lắp ở máy nén để bảo vệ máy nén bị quá tải. Vị trí lắp đặt cảm biến nhiệt : Trong lòng các cuộn dây quấn của động cơ máy nén. Mục đích để kiểm soát nhiệt độ cuộn dây. Các máy nén có công suất lớn, cảm biến được đặt trong các te máy nén để kiểm soát nhiệt độ dầu. Trên đường ống hút, đẩy của máy nén lạnh. Các cảm biến này thường ở trạng thái thường hở. Bảo vệ quá tải 3 pha cho máy nén Khi dòng điện đi qua các điện trở sẽ phát nhiệt cung cấp cho các lưỡng kim. Khi dòng điện lớn hơn dòng điện định mức, nhiệt lượng phát ra lớn sẽ làm các lưỡng kim vênh về một phía, di chuyển thanh cách điện và mở các tiếp điểm. Bảo vệ quá tải 3 pha khi đã cắt điện thì không tự đóng điện trở lại mà phải tìm ra nguyên nhân để giải quyết. Sau đó phục hồi bằng cách nhấn vào nút Reset nằm trên bảo vệ quá tải. Các bảo vệ quá tải có thể điều chỉnh dòng điện cần kiểm soát trong phạm vi 80 % đến 100 % dòng điện định mức. Ví dụ : Dòng điện định mức là 10 A thì ta có thể chỉnh dòng điện kiểm soát

Rơ le áp suất

Hình ảnh
  Rơ le áp suất giúp bảo vệ máy nén trong quá trình làm việc. Cân chỉnh rơ le áp suất  Nối tiếp đồng hồ mẫu với rơ le áp suất trên đường khí nén. Dùng VOM đo hai đầu tiếp điểm của rơ le ở thang đo điện trở. Tăng áp suất dần dần đến khi kim VOM chuyển đổi trạng thái từ 0 ohm đến vô cực hay từ Vô cực về 0 ohm. Đọc trị số tại đồng hồ mẫu. Lặp lại nhiều lần. Để cân chỉnh rơ le tác động tại áp suất định trước. Tăng áp suất đến trị số quy định. Sau đó điều chỉnh ty đến khi kim VOM chuyển đổi trạng thái. Lặp lại nhiều lần. Rơ le áp suất dầu Áp suất dầu của máy nén duy trì cao hơn áp suất hút một khoảng nhất đinh. Mục đích đảm bảo dầu bôi trơn cho các vị trí trong máy nén. Rơ le áp suất dầu sẽ so sánh áp suất dầu và áp suất trong các te máy nén. Rơ le áp suất dầu còn gọi là rơ le hiệu áp suất. Khi hiệu áp suất dầu quá thấp sẽ  không đảm bảo chế độ bôi trơn và không điều khiển được cơ cấu giảm tải. Nguyên nhân hiêu áp suất thấp : Bơm dầu bị hỏng. Thiếu dầu. Nghẹt fin lọc dầu. Trong dầu có quá n